- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung" giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Đình K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Đình K. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA PA - TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17 / 2017/ QĐST - HNGĐ Về việc xin ly hôn, tranh chấp nuôi con chung | Sa Pa, ngày 4 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số: 23/2017/TLST –HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L
Sinh năm: 1985 Nơi ĐKNKTT và nơi ở: Tổ 7a, thị trấn S, huyện SP, tỉnh Lào Cai.
- Bị đơn: Anh Lê Đình K
Sinh năm: 1984 Nơi ĐKNKTT và nơi ở: Tổ 7a, thị trấn S, huyện SP, tỉnh Lào Cai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82, 83 – Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Đình K. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Đình K.
- Về con chung của vợ chồng: Giao cháu Lê Khánh Ng, sinh ngày 08/8/2007 cho chị Nguyễn Thị L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Ngọc đủ 18 tuổi. Giao cháu Lê Ngọc Anh T, sinh ngày 05/10/2012 cho anh Lê Đình K tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Pa theo biên lai số: 0000681 ngày 28 tháng 6 năm 2017, được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mười nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh+ huyện; - UBND xã V, CK, PT; - Các đương sự; - Lưu HSVA + Lưu TA. | THẨM PHÁN Phạm Hồng Diện |