- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ CAO THỊ T xin ly hôn ĐOÀN MINH C"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| !!!!!!!!!!HUYỆN!K TỈNH!!KHÁNH!!HÒA!!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2017/QĐST-HNGĐ | K, ngày 26 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 29/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị CAO!THỊ!T - sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn D, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hoà.
Bị đơn:
Anh ĐOÀN!MINH!C!- sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn D, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hoà.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51; Điều 55; Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!
Chị CAO!THỊ!T - sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn D, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hoà.
Anh ĐOÀN!MINH!C - sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn D, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hoà.
2.!Công!nhận!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự cụ!thể!như!sau:!
Về con chung: Chị Cao Thị T và anh Đoàn Minh C thỏa thuận: Giao cháu Đoàn Minh T - sinh ngày 13/4/2014 cho anh C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Cao Minh Đ - sinh ngày 11/8/2017 cho chị T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đoàn Minh C còn có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đ mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2018 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung:!Chị Cao Thị T và anh Đoàn Minh C đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Chị Cao Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/0009352 ngày 13/11/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện K. Chị Cao Thị T đã nộp đủ tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho chị Cao Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) số tiền đã tạm ứng án phí còn lại.
Anh Đoàn Minh C tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con định kỳ theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quy định:
Trên cơ sở lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con; người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. !
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện K; - Chi Cục THADS huyện K; - UBND xã S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; án văn. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! | THẨM PHÁN !! (đã ký) NGUYỄN NGỌC DANH! |