vanban.org

Quyết định 17/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Kiến Tường, tỉnh Long An Tuyên án 05/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm: 1956; Địa chỉ: Số 148, ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hùng M, sinh năm: 1974; Đại chỉ: Số 67, ấp 1, xã T, thị xã K, tỉnh L. Theo văn bản ủy quyền ngày 29/5/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Văn L - Nguyễn Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số: 17/2017/QĐST-DS
Kiến Tường, ngày 05 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2017/TLST- DS ngày 09 tháng 6 năm 2017

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm: 1956; Địa chỉ: Số 148, ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hùng M, sinh năm: 1974; Đại chỉ: Số 67, ấp 1, xã T, thị xã K, tỉnh L. Theo văn bản ủy quyền ngày 29/5/2017.

Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Xuân T, sinh năm: 1984 và bà Đinh Thị T, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Số 387, ấp O, xã B, thị xã K, tỉnh L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ phải thu phải trả: Vợ chồng ông Nguyễn Xuân T và bà Đinh Thị T phải trả cho ông Lê Văn L số tiền gốc và lãi tổng cộng là 54.500.000đ (năm mươi bốn triệu năm trăm ngàn đồng).

- Về phương thức thanh toán: Hai bên thống nhất trả dần cụ thể như sau: Cứ vào ngày 27 dương lịch hàng tháng, mỗi tháng trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) trả liên tiếp hàng tháng. Bắt đầu trả lần đầu vào ngày 27/7/2017 dương lịch. Riêng lần sau cùng chỉ trả 4.500.000đ (bốn triệu năm trăm ngàn đồng) là tất toán nợ.

Đến hạn trả lần đầu mà vợ chồng ông Nguyễn Xuân T và bà Đinh Thị T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thời hạn đã thoả thuận hoặc vi phạm nghĩa vụ thanh toán một lần thì ông Lê Văn L được quyền làm đơn đến cơ quan Thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường yêu cầu thi hành toàn bộ số tiền mà vợ chồng ông Nguyễn Xuân T và bà Đinh Thị T còn phải trả.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi bên phải thi hành án thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà Đinh Thị T đứng tên, khi vay bà T thế chấp cho ông Lê Văn L là không đúng quy định của pháp luật. Hai bên thống nhất không xem xét đến việc thế chấp nên ông Lê Văn L phải trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BN 370591 số vào sổ cấp GCN: CH 00904 ngày 19/02/2013 của Ủy ban nhân dân huyện Mộc Hóa (nay là thị xã Kiến Tường) cho bà Đinh Thị T.

Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận vợ chồng ông Nguyễn Xuân T và bà Đinh Thị T tự nguyện chịu 1.362.500đ (một triệu ba trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước.

Hoàn trả lại ông Lê Văn L 1.362.500đ (một triệu ba trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0006429 ngày 06/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ