vanban.org

Quyết định 17/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 18/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1960 HKTT: tổ 20, phường T, Long Biên, Hà Nội Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1959 Địa chỉ: số 8 phố H, B, Long Biên, Hà Nội 2.

Đợt 1: từ ngày 18/9/2017 đến ngày 31/10/2017, thanh toán 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng. -Đợt 2: từ ngày 01/11/2017 đến ngày 30/11/2017, thanh toán 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng. 3.Về án phí: Ông T và ông P, mỗi người tự nguyện chịu 3.000.000 (Ba triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông T đã nộp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1960 HKTT: tổ 20, phường T, Long Biên, Hà Nội Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1959 Địa chỉ: số 8 phố H, B, Long Biên, Hà Nội 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
~TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2017/QĐST- DSLong Biên, ngày 18 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lưu Đình Hùng Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Đức Thắng

Bà Nguyễn Thị Huệ

Căn cứ vào các điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2017/TLST- DS ngày 15 tháng 5 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1960 HKTT: tổ 20, phường T, Long Biên, Hà Nội Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1959 Địa chỉ: số 8 phố H, B, Long Biên, Hà Nội 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Xác nhận ông Nguyễn Văn P có vay của ông Nguyễn Đức T số tiền 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng theo giấy biên nhận viết tay ngày 27/01/2006. 2.2. Ông Nguyễn Đức T không yêu cầu ông Nguyễn Văn P phải trả lãi suất của số tiền trên. 2.3. Tính đến thời điểm hiện tại, ông Nguyễn Văn P còn nợ lại tổng số tiền là 120.000.000 (Một trăm hai mươi triệu) đồng. Ông P có trách nhiệm thanh toán đầy đủ số tiền trên cho ông T với lộ trình thanh toán cụ thể như sau:

- Đợt 1: từ ngày 18/9/2017 đến ngày 31/10/2017, thanh toán 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng. -Đợt 2: từ ngày 01/11/2017 đến ngày 30/11/2017, thanh toán 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng. 3.Về án phí: Ông T và ông P, mỗi người tự nguyện chịu 3.000.000 (Ba triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông T đã nộp 5.625.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0005341 ngày 15/5/2017 tại Chi cục thị hành án dân sự quận Long Biên, nay được hoàn trả lại 2.625.000 (Hai triệu, sáu trăm hai lăm nghìn) đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì bên phải thi hành án phải chịu lãi suất cơ bản theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam đối với số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ