vanban.org

Quyết định 17/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Tuyên án 22/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị N – sinh năm 1966; Trú tại: Tổ 16, phường T, quận S, Tp Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Nguyễn Danh N, Trú tại: Số 457/44/20 T, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA TRẦN THỊ N VÀ NGUYỄN DANH N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Q.LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2017/QĐST-DSLiên Chiểu, ngày 22 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị N – sinh năm 1966; Trú tại: Tổ 16, phường T, quận S, Tp Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Danh N, Trú tại: Số 457/44/20 T, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Từ ngày 14.12.2017 đến ngày 28.02.2018 ông Nguyễn Danh N có nghĩa vụ thánh toán cho bà Trần Thị N số tiền còn nợ là 6.300.000 đồng (sáu triệu ba trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày bà Trần Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Danh N không thực hiện như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Sau khi ông Nguyễn Danh N thanh toán toàn bộ số nợ nêu trên cho bà Trần Thị N thì bà Trần Thị N phải trả lại toàn bộ giấy tờ gồm: Giấy đăng ký xe mô tô đứng tên Nguyễn T; Giấy ủy nhiệm tổ kiểm soát quân sự; Giấy tham mưu trưởng hải quân đứng tên ông Nguyễn Danh N (Bản chính) cho ông Nguyễn Danh N.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm là 158.000 đồng (một trăm năm mươi tám ngàn đồng) bà Trần Thị N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 490.000đ (bốn trăm chín mươi ngàn đồng) do bà N đã nộp theo biên lai thu số 0000530 ngày 03.10.2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận L, TP Đà Nẵng. Như vậy hoàn trả lại cho bà Trần Thị N số tiền chênh lệch án phí đã nộp là 332.000 đồng (ba trăm ba mươi hai ngàn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ