- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà H đòi ông K trả nợ tiền đã vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HÀNH TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17 /2017/QĐST-DS | Nghĩa Hành, ngày 03 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2017/TLST-DS ngày 30 tháng 3 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Bà Đặng Thị H sinh năm 1958
-Bị đơn: Ông Đặng Văn K, sinh năm 1972
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể, như sau:
Ông Đặng Văn K đồng ý có nợ và có trách nhiệm trả nợ cho bà Đặng Thị H với số tiền 18.800.000đ (Mười tám triệu tám trăm ngàn đồng). (Trong đó tiền mượn là 10.000.000đồng và tiền mua giàn giáo là 8.800.000đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đặng Văn K phải chịu 470.000 (Bốn trăm bảy mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Đặng Thị H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà H tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.070.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 011701 ngày 30/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hành.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS nhân dân huyện; - Chi cục THA Dân sự huyện; - Các đương sự; - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Lê Thị Diếu |