vanban.org

Quyết định 17/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 12/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn : Tổng công ty cà phê Việt N Địa chỉ: Số nhà 211-213-213A Trần Huy L, phường 8, quận Phú N, thành Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tổng công ty cà phê Việt N khởi kiện DNTN Thung H"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:17/2017/QĐST-DSĐăk Hà, ngày 12 tháng 7 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2017/TLST – DS ngày 09 tháng 6 năm 2017. Về việc "Tranh chấp chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ".

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn : Tổng công ty cà phê Việt N

Địa chỉ: Số nhà 211-213-213A Trần Huy L, phường 8, quận Phú N, thành

phố Hồ Chí M.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn M - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Hoà C – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh

Tổng Công ty cà phê Việt N – Công ty XNK cà phê Đăk H.

Địa chỉ: 09 Chu Văn A, thị trấn Đắk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon T.

-Bị đơn: Doanh nghiệp tư nhân Thung H

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T – Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: Thôn 3, xã Đăk M, huyện Đăk H, tỉnh Kon T.

2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Doanh nghiệp tư nhân Thung H do ông Nguyễn Đức T là chủ doanh nghiệp phải trả cho Tổng công ty cà phê Việt N số tiền còn nợ là: 325.747.488 đồng (Ba trăm hai mươi lăm triệu, bảy trăm bốn mươi bảy ngàn, bốn trăm tám mươi tám đồng). Trong đó, tiền gốc là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng), tiền lãi là 285.747.488 đồng (hai trăm tám mươi lăm triệu, bảy trăm bốn mươi bảy ngàn, bốn trăm tám mươi tám đồng). Các đương sự thỏa thuận đến ngày 31/12/2017 Doanh nghiệp tư nhân Thung H phải trả cho Tổng công ty cà phê Việt N số tiền: 325.747.488 đồng (Ba trăm hai mươi lăm triệu, bảy trăm bốn mươi bảy ngàn, bốn trăm tám mươi tám đồng) và không yêu cầu tính lãi suất tiếp đối với khoản nợ này.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Doanh nghiệp tư nhân Thung H do ông Nguyễn Đức T làm chủ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.143.687 đồng (tám triệu, một trăm bốn mươi ba ngàn, sáu trăm tám mươi bảy đồng).

Hoàn trả lại cho Tổng công ty cà phê Việt N số tiền là 8.143.687 đồng (Tám triệu, một trăm bốn mươi ba ngàn, sáu trăm tám mươi bảy đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2010/0009212 ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk H, tỉnh Kon T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ