vanban.org

Quyết định 17/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. An Dương, TP. Hải Phòng Tuyên án 13/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ: Số L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2017/QĐST-DSA, ngày 13 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 32/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: Số L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngô Văn P, sinh năm 1981; địa chỉ: Số A, phố T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (theo Văn bản ủy quyền số 261/2017/UQ-VPB ngày 02 tháng 6 năm 2017)

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn V, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Tính đến ngày 19 tháng 10 năm 2017, chị Nguyễn Thị L còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền 36.814.000đ (Ba mươi sáu triệu tám trăm mười bốn nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 26.987.549đ (Hai mươi sáu triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm bốn mươi chín đồng) và nợ lãi là 9.826.451đ (Chín triệu tám trăm hai mươi sáu nghìn bốn trăm năm mươi mốt đồng).

- Về nghĩa vụ thanh toán: Chị Nguyễn Thị L phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 36.814.000đ (Ba mươi sáu triệu tám trăm mười bốn nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 26.987.549đ (Hai mươi sáu triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm bốn mươi chín đồng) và nợ lãi là 9.826.451đ (Chín triệu tám trăm hai mươi sáu nghìn bốn trăm năm mươi mốt đồng).

Kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2017 chị Nguyễn Thị L phải chịu lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 20131016-133016-0003 ngày 29 tháng 11 năm 2013 cho đến khi chị L thanh toán hết toàn bộ khoản nợ gốc.

- Về thời hạn thanh toán: Từ tháng 11 năm 2017 mỗi tháng chị Nguyễn Thị L sẽ trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc.

Nếu chị Nguyễn Thị L thực hiện đúng việc trả nợ đối với toàn bộ khoản nợ gốc theo thỏa thuận trên thì chị L không phải trả khoản tiền lãi 9.826.451đ (Chín triệu tám trăm hai mươi sáu nghìn bốn trăm năm mươi mốt đồng) và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng từ ngày 20 tháng 10 năm 2017 cho đến khi chị L thanh toán xong khoản nợ gốc.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 920.030đ (Chín trăm hai mươi nghìn không trăm ba mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 920.000đ (Chín trăm hai mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng TMCP V đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện A (Biên lai thu tiền số 0007324 ngày 10 tháng 10 năm 2017).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ