- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận - tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2017/QĐST-DS QUYẾT ĐỊNH | Thanh Trì, ngày 26 tháng 12 năm 2017 |
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18/12/2017 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 63/2017/TLST-DS ngày 10/11/2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH một thành viên Q
Địa chỉ: Số 22, phố H, Quận H, Hà Nội
Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Tiến Đ – Chủ tịch Hội đồng thành viên
Đại diện ủy quyền: Ngân hàng Thương mại cổ phần V
Địa chỉ: Số 89, đường L, phường L, quận Đ, Hà Nội
Đại diện pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại diện ủy quyền: Ông Vương Văn T, ông Lâm Đức H, ông Đỗ Văn P
Địa chỉ: Tầng 2B, Nhà R6, Trung tâm thương mại R, số 72, đường N, phường T, Hà Nội
Bị đơn:
Anh Lê Hải T, sinh năm 1981
Chị Phạm Thị D, sinh năm 1986
Trú tại: Thôn V, xã T, huyện T, Hà Nội
Ngƣời có quyền, nghĩa vụ liên quan:
NQL1
Trú tại: Thôn V, xã T, huyện T, Hà Nội
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Xác nhận đến ngày 27/11/2017, anh Lê Hải T, chị Phạm Thị D còn nợ Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Q theo Hợp đồng tín dụng số 2093130 ngày 01/11/2014 số tiền: 2.491.494.356 đồng (Trong đó: Nợ gốc: 1.757.500.003 đồng; Nợ lãi trong hạn: 20.162.500 đồng; Nợ lãi quá hạn: 713.831.853 đồng)
* Anh Lê Hải T, chị Phạm Thị D có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ của Hợp đồng tín dụng nêu trên cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Q theo lộ trình sau:
- Chậm nhất ngày 20/01/2018, anh Lê Hải T, chị Phạm Thị D phải thanh toán
cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Q số tiền 50.000.000 đồng
- Chậm nhất ngày 20/02/2018, anh Lê Hải T, chị Phạm Thị D phải thanh toán
cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Q số tiền 100.000.000 đồng
- Chậm nhất ngày 20/3/2018, anh Lê Hải T, chị Phạm Thị D phải tất toán cho
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Q toàn bộ khoản vay
Toàn bộ số tiền anh T, chị D trả nợ cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Q theo thỏa thuận này sẽ được ưu tiên thanh toán vào nợ gốc.
Từ ngày 28/11/2017, anh T, chị D tiếp tục chịu lãi trên dư nợ gốc theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số 2093130 ngày 01/11/2014 được ký kết giữa hai bên cho đến khi trả hết nợ.
Trường hợp anh Lê Hải T, chị Phạm Thị D không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Q có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa số 114, tờ bản đồ 08 tại thôn V, xã T, huyện T, Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ890827 ngày 09/8/2004 mang tên NLQ1 để thu hồi toàn bộ khoản nợ.
2. Về án phí:
- Anh Lê Hải T, chị Phạm Thị D tự nguyện chịu toàn bộ 40.900.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
- Hoàn trả Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Q số tiền 39.500.000 đồng tạm ứngg ánn phí do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Q đã nộp tại biên lai số 08599 ngày 08/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Trì; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán (đã ký) Trần Thị Thu Thủy |