vanban.org

Quyết định 17/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội Tuyên án 25/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A Địa chỉ: Số 25 đường Đ, phường T, quận K, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A - Nguyễn Đình T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2017/QĐST-DSGia Lâm, ngày 25 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2017/TLST – DS ngày 01 tháng 8 năm 2017

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A

Địa chỉ: Số 25 đường Đ, phường T, quận K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị N – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị B – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ

1.2. Bị đơn:

- Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1986

- Chị Trần Thị Thúy V, sinh năm 1986

Cùng trú tại: Thôn H, xã T, huyện L, thành phố Hà Nội

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Nguyễn Trần Ngọc T, sinh ngày 05/8/2009

- Cháu Nguyễn Quang T, sinh ngày 25/10/2012

Người đại diện theo pháp luật của cháu Tú và cháu Trường là anh Nguyễn Đình T và chị Trần Thị Thúy V.

Cùng trú tại: Thôn H, xã T, huyện L, thành phố Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ: Các đương sự thống nhất anh Nguyễn Đình T và chị Trần Thị Thúy V còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần A theo các Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số: 024.14.182/HĐTD ngày 24/12/2014 và Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số: 024.14.183/HĐTD ngày 24/12/2014 tổng số tiền tạm tính đến ngày 17/8/2017 là: 740.380.362 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 573.757.000 đồng; Nợ lãi trong hạn là 127.504.956 đồng; Nợ lãi quá hạn là 39.118.406 đồng). Cụ thể:

- Tiền gốc và lãi của Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số: 024.14.182/HĐTD ngày 24/12/2014 là: Gốc: 485.419.000 đồng; Lãi trong hạn: 109.851.650 đồng; Lãi quá hạn: 27.583.306 đồng.

- Tiền gốc và lãi của Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số: 024.14.183/HĐTD ngày 24/12/2014 là: Gốc: 88.338.000 đồng; Lãi trong hạn: 17.653.306 đồng; Lãi quá hạn: 11.535.100 đồng.

2.2. Về phương thức thanh toán: Anh Nguyễn Đình T và chị Trần Thị Thúy V phải thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần A toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 17/8/2017 là: 740.380.362 đồng vào thời điểm ban hành Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Anh Nguyễn Đình T và chị Trần Thị Thúy V phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần A khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số: 024.14.182/HĐTD ngày 24/12/2014 và Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số: 024.14.183/HĐTD ngày 24/12/2014 kể từ ngày 18/8/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Nếu anh Nguyễn Đình T và chị Trần Thị Thúy V vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần A được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án xử lý tài sản bảo đảm của khoản vay trên theo quy định pháp luật để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm cụ thể là: Quyền sử dụng 68,5 m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 11(3), tờ bản đồ số 02, tại địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện L, thành phố Hà Nội; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 557437; số vào sổ cấp GCN: CH 06281/3018/QĐ-UBND do UBND huyện L, thành phố Hà Nội cấp ngày 16/11/2012 cho anh Nguyễn Đình T và chị Trần Thị Thúy V.

Sau khi anh Nguyễn Đình T và chị Trần Thị Thúy V thanh toán toàn bộ số tiền nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A thì ngân hàng có trách nhiệm thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.

2.3. Về án phí: Các đương sự thống nhất anh Nguyễn Đình T và chị Trần Thị Thúy V chịu cả án phí vụ án dân sự sơ thẩm là 16.807.607 đồng. Ngân hàng thương mại cổ phần A đã nộp 16.440.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/0003125 ngày 27/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L đã thu. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần A 16.440.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ