vanban.org

Quyết định 1697/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Lan Đ, sinh năm 1972; cư trú tại Đường P, phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Và ông Đinh Văn H, sinh năm 1973; cư trú tại: Đường P, phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về con chung: Bà Trương Thị Lan Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Đinh Kiều Gia V, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2001 và Đinh Gia H, sinh ngày 02 tháng 9 năm 2004. Ông Đinh Văn H có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con khi có l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Trương Thị Lan Đ và ông Đinh Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Lan Đ, sinh năm 1972; cư trú tại Đường P, phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Và ông Đinh Văn H, sinh năm 1973; cư trú tại: Đường P, phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1697/2017/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 25 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1297/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017, giữa: Người yêu cầu là bà Trương Thị Lan Đ, sinh năm 1972; cư trú tại: Đường P, phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Và ông Đinh Văn H, sinh năm 1973; cư trú tại: Đường P, phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Lan Đ, sinh năm 1972; cư trú tại Đường P, phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Và ông Đinh Văn H, sinh năm 1973; cư trú tại: Đường P, phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận kết hôn ngày 25 tháng 8 năm 2000 của Ủy ban nhân dân phường H, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Trương Thị Lan Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Đinh Kiều Gia V, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2001 và Đinh Gia H, sinh ngày 02 tháng 9 năm 2004. Ông Đinh Văn H có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.

- Về cấp dưỡng và chia tài sản khi ly hôn: Các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này.

- Về lệ phí: Bà Đ và ông H phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2017/0027526 ngày 04/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ