vanban.org

Quyết định 1695/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Đình chỉ giải quyết Vụ án dân sự thụ lý số 223/2015/DSST ngày 21/7/2015 về việc “Tranh chấp thừa kế tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Thái Thị A, sinh năm 1950; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Thái Thị A-Thái Thị V"
  • Tòa quyết gì? 1/ Đình chỉ giải quyết Vụ án dân sự thụ lý số 223/2015/DSST ngày 21/7/2015 về việc “Tranh chấp thừa kế tài sản”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:1695/2017/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, điểm đ khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 223/2015/DSST ngày 21/7/2015 về việc “Tranh chấp thừa kế tài sản”;

Ngày 26/9/2017, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành các Thông báo nộp tạm ứng chi phí thực tế thực hiện ủy thác tư pháp và Thông báo nộp lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài số 2279/TB-TA có nội dung: Thông báo cho bà Thái Thị H nộp tạm ứng chi phí thực tế thực hiện ủy thác tư pháp và lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài lần 2; cùng ngày, bà H đã ký nhận các thông báo nêu trên.

Xét thấy: Đã hết thời hạn nộp chi phí ủy thác, nguyên đơn bà Thái Thị H đồng thời là đại diện theo ủy quyền của đồng nguyên đơn bà Thái Thị A không nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH

1/ Đình chỉ giải quyết Vụ án dân sự thụ lý số 223/2015/DSST ngày 21/7/2015 về việc “Tranh chấp thừa kế tài sản”, giữa:

Nguyên đơn:

- Bà Thái Thị A, sinh năm 1950;

Địa chỉ: Số 329/9 đường N, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền của bà Thái Thị A: Bà Thái Thị H, (Hợp đồng ủy quyền số 006802, quyển số 02/TP/CC-SCC/HĐGĐ lập ngày 30/5/2015 tại Văn phòng Công chứng R, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Bà Thái Thị H, sinh năm 1962;

Địa chỉ:Số603đường K,PhườngF, Quận C, Thànhphố Hồ ChíMinh.

Bị đơn: Bà Thái Thị V, sinh năm: 1952;

Địa chỉ: Số 34 – 36 đường M, Phường Q, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ông Thái Văn D, sinh năm 1954;

Địa chỉ: Số 255/21 đường P, Phường S, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Thái Thị J, sinh năm 1956; Địa chỉ: Số 25 đường N, Phường X, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Thái Đình O, sinh năm 1958

- Ông Thái Văn U, sinh năm 1960

- Ông Thái Văn Y, sinh năm 1964

- Ông Thái Thụy I, sinh năm 1965

- Ông Thái Đình L, sinh năm 1970 Cùng địa chỉ: Số 601-603 đường K, Phường F, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Thái Văn G, sinh năm 1966. Địa chỉ: 29 Verdun St, Maistone VIC 3012 (Australia) 2/ Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án khi có yêu cầu. 3/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả cho nguyên đơn bà Thái Thị A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) do bà Thái Thị H nộp thay theo Biên lai thu số AG/2010/08844 ngày 03/7/2015 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho nguyên đơn bà Thái Thị H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) theo Biên lai thu số AG/2010/08843 ngày 03/7/2015 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 4/ Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài lần 1: Bà Thái Thị A và bà Thái Thị H chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Thái Thị H đã nộp theo biên lai thu tiền phí, lệ phí số 0005044 ngày 23/9/2015 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh (đã nộp đủ). 5/ Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ