- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà NTL, sinh năm 1984, Thường trú: Điện Biên Phủ, Phường 15, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1691/2022/QĐST-HNGĐ. | Bình Thạnh, ngày 30 tháng 8 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 1563/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 08 năm 2022 về việc "Ly hôn"; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 28/5/2019 của Ủy ban nhân dân Phường 15, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà NTL và ông PNT; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà NTL, sinh năm 1984, Thường trú: Điện Biên Phủ, Phường 15, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông PNT, sinh năm 1980, Thường trú: Điện Biên Phủ, Phường 15, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Bà NTL và ông PNT cùng xác định không có con chung. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Bà NTL và ông PNT không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Án phí sơ thẩm: Án phí giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng bà NTL tự nguyện chịu toàn bộ, được cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0050291 ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Hoàn cho bà Lẹ 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - Chi cục THADS Q.Bình Thạnh; - VKSND quận Bình Thạnh; - UBND Phường 15, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Đương sự; - Lưu VP; | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Vũ Thị Thúy Vân |