- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuẫn tình ly hôn giữa Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Mỹ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 169/2022/QÑST- HNGÑ | Cái Bè, ngày 26 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 212/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Trần Văn T, sinh năm: 1985. Địa chỉ: ấp 2, xã M, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. 2. Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm: 1985. Địa chỉ: ấp 2, xã M, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Mỹ L xác lập quan hệ vợ chồng năm 2008, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Eawy, huyện EaH leo, tỉnh Đăk Lăk cấp giấy chứng nhận kết hôn số 67 ngày 21/7/2008. Anh, chị chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn và chính thức ly thân từ cuối năm 2021 cho đến nay. [2] Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên Trần Nguyễn Long T, sinh ngày 16/8/2008 và Trần Nguyễn Bảo N, sinh ngày 26/01/2013 hiện sống với chị L. Anh, chị yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn, giao con chung tên Trần Nguyễn Long T, sinh ngày 16/8/2008 cho anh Thi nuôi dưỡng, giao con chung tên Trần Nguyễn Bảo N, sinh ngày 26/01/2013 cho chị L nuôi dưỡng. Anh Thi, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Không có. [4] Về nợ chung: Không có. [5] Anh T và chị L phải chịu lệ phí theo quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T với chị Nguyễn Thị Mỹ L.
- Về con chung: + Giao con chung tên Trần Nguyễn Long T, sinh ngày 16/8/2008 cho anh T nuôi dưỡng. + Giao con chung tên Trần Nguyễn Bảo N, sinh ngày 26/01/2013 cho chị L nuôi dưỡng. Anh T, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh T, chị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở quyền này. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Anh, chị đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo các biên lai thu số 0009489, 0009490 ngày 29/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên xem như đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - VKSND huyeän Caùi Beø; - Chi cục THADS huyeän Cái Bè; - UBND nơi ĐKKH; - Caùc ñöông söï; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN VĂN SÂM |