vanban.org

Quyết định 169/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bé T và anh Bùi Thanh D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị Bé T và anh Bùi Thanh D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Bé Thơ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bé T và anh Bùi Thanh D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 169/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 03 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 369/2026/TLST–HNGĐ, ngày 25 tháng 6 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Trần Thị Bé T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp A, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bùi Thanh D, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp G, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bé T và anh Bùi Thanh D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Bé T và anh Bùi Thanh D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Bùi Trần Quốc H, sinh ngày 23/10/2024, hiện nay đang sống với chị T. Chị T và anh D thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Bùi Trần Quốc H cho chị T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Bùi Thanh D được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Bùi Thanh D lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Trần Thị Bé T có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của anh Bùi Thanh D.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Trần Thị Bé T đồng ý nộp 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Trong đó gồm: 75.000 đồng là tiền chị T đồng ý nộp và 75.000 đồng là tiền chị T tự nguyện nộp thay cho anh D). Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số: 0010895 ngày 25/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Vậy, chị Trần Thị Bé T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.

Anh Bùi Thanh D không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ