- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRẦN THÀNH T - ĐẶNG PHƯỚC D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC N – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 631/2026/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 20/7/2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Thành T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Số B, ấp B, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Đặng Phước D, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Số H, ấp T, xã P, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Đặng Phước D có nghĩa vụ trả cho anh Trần Thành T số tiền 1.549.140.000 đồng (Một tỷ, năm trăm bốn mươi chín triệu, một trăm bốn mươi nghìn đồng), trong đó tiền vay gốc là 1.500.000.000 đồng và tiền lãi là 49.140.000 đồng.
2.2. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về án phí:
- Anh Đặng Phước D tự nguyện chịu 29.237.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Anh Trần Thành T được nhận lại 36.491.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0010908 ngày 26/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 8, 34 và 36 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND Khu vực N – Đồng Tháp; - Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Tháp; - Phòng THADS KV N – Đồng Tháp; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP (kx). | THẨM PHÁN (đã ký) Bùi Thị Kim Xuyến |