- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Phạm Hoài N có vay của ông Đỗ Văn K, bà Nguyễn Thị V số tiền 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) theo Hợp đồng vay tiền được công chứ…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-THÀNHPHỐ HỒ CHÍMINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2026/QĐST- DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 465/2026/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn K, sinh năm: 1982
Bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1983
Địa chỉ: Tổ A, khu phố Đ, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông K, bà V: bà Võ Thị Cẩm T, sinh năm 1993. Địa chỉ: E P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Phạm Hoài N, sinh năm: 1995
Địa chỉ: T, Khu phố T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Phan Thụy Thùy N1, sinh năm: 1995
Địa chỉ: T, Khu phố T (nay là khu phố C L), phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà N1: Ông Phạm Hoài N, sinh năm: 1995
Địa chỉ: T, Khu phố T (nay là khu phố C L), phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Phạm Hoài N có vay của ông Đỗ Văn K, bà Nguyễn Thị V số tiền 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) theo Hợp đồng vay tiền được công chứng số 04719/2025/CCGD ngày 07/10/2025 tại Văn phòng C, thời hạn vay 05 tháng (từ ngày 07/10/2025 đến ngày 07/3/2026).
2.2. Ông Phạm Hoài N, bà Phan Thụy Thùy N1 xác nhận còn nợ ông Đỗ Văn K, bà Nguyễn Thị V số tiền gốc 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) và đồng ý trả số tiền này.
3.3. Buộc ông Phạm Hoài N, bà Phan Thụy Thùy N1 có nghĩa vụ liên đới trả cho ông K, bà V số tiền lãi (lãi suất 10%/năm, tính từ ngày 07/3/2026 đến ngày 01/7/2026) với số tiền được làm tròn là 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng).
4. Từ ngày 02/7/2026, buộc ông Phạm Hoài N, bà Phan Thụy Thùy N1 tiếp tục trả tiền lãi với mức lãi suất 10% cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Hoài N và bà Phan Thụy Thùy N1 chịu án phí dân sự với số tiền 12.800.000 đồng (mười hai triệu tám trăm nghìn đồng).
Hoàn trả cho ông Đỗ Văn K và bà Nguyễn Thị V số tiền 12.150.000 đồng (mười hai triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0031239 ngày 20/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025./.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND KV 12-TP Hồ Chí Minh; -Tòa án nhân dân TP Hồ Chí Minh; - Phòng THSDS KV12 - TP Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Bảo Ngọc |