vanban.org

Quyết định 169/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Quách Tú L và anh Nguyễn Thiện L1 thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị L và anh L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 169/2025/QĐST-VHNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 216/2025/TLST-VHNGĐ ngày 09

tháng 9 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Quách Tú L, sinh năm 1995; CCCD: xxxxxxxxxxxx; đăng ký thường trú: Số

G, đường H, khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Nhà trọ Lê Thị Yến N, Số E, Tổ I, khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Anh Nguyễn Thiện L1, sinh năm 1993; CCCD: xxxxxxxxxxxx; đăng ký thường

trú: Số A, đường Đ, Tổ I, Khu phố E, phường M, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Nhà trọ Lê Thị Yến N, Số E, Tổ I, khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Quách Tú L và anh Nguyễn Thiện Lâm C sống và

đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân Phường F, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh), theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 01/2014, ngày 04 tháng 03 năm 2014. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị Quách Tú L và anh Nguyễn Thiện L1 là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Do hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị Quách Tú L và anh Nguyễn Thiện L1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Chị Quách Tú L và anh Nguyễn Thiện L1 có 01 con chung là

cháu Nguyễn Phương N1, sinh ngày 21/4/2011. Sau khi ly hôn, chị L và anh L1 thống nhất giao cho anh Nguyễn Thiện L1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung.

Về cấp dưỡng: Chị Quách Tú L và anh Nguyễn Thiện L1 tự thỏa thuận, không

yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Quách Tú L và anh Nguyễn Thiện L1 tự thỏa

thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Chị Quách Tú L và anh Nguyễn Thiện L1 mỗi người tự

nguyện chịu số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Quách Tú L và anh Nguyễn Thiện L1 thuận tình ly

hôn với nhau.

1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Thiện L1 được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc

con chung là cháu Nguyễn Phương N1, sinh ngày 21/4/2011.

1.3. Về cấp dưỡng: Chị Quách Tú L và anh Nguyễn Thiện L1 tự thỏa thuận, không

có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

1.4. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm

sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.

1.5. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Quách Tú L và anh Nguyễn Thiện L1 tự thỏa

thuận, không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Quách Tú L và anh Nguyễn Thiện L1 mỗi

người tự nguyện chịu số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0014329 ngày 05/9/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;

- VKSND KV 15-TP. Hồ Chí Minh;

- THADS Thành phố Hồ Chí Minh (Phòng THADS Khu vực 15);

- UBND phường Bình Tây, Thành phố Hồ Chí Minh;

Nguyễn Thế Vọng

- Đương sự;

- Lưu: HSVA, VT.

Cỡ chữ