vanban.org

Quyết định 169/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 21/03/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Diệu Y và anh Nguyễn Văn L (chị Ý, anh L đăng ký kết hôn ngày 21/4/2006 tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 14/5/2007 và cháu Nguyễn Đăng N, sinh ngày 21/3/2011. Hai bên thoả thuận giao cả 02 cháu Đăng K, Đăng N cho chị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH Nguyễn Thị Diệu Y - Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Diệu Y và anh Nguyễn Văn L (chị Ý, anh L đăng ký kết hôn ngày 21/4/2006 tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 169/2024/QĐST-HNGĐ
Thành phố Huế, ngày 21 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lY số 134/2024/TLST-HNGĐ ngày 05/3/2024, về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diệu Y, sinh năm 1983.

Địa chỉ: 69 đường C, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: 69 đường C, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Diệu Y và anh Nguyễn Văn L (chị Ý, anh L đăng ký kết hôn ngày 21/4/2006 tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 14/5/2007 và cháu Nguyễn Đăng N, sinh ngày 21/3/2011. Hai bên thoả thuận giao cả 02 cháu Đăng K, Đăng N cho chị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh L được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về Án phí: Án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Diệu Y tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ.

Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị Y đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003217 ngày 05/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, chị Y được nhận lại 150.000đ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ