vanban.org

Quyết định 169/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Văn D và bà Trịnh Thị D. 2.

VKSND huyện Cầu Kè; TAND tỉnh Trà Vinh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Văn D và bà Trịnh Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 169/2024/QĐST- HNGĐCầu Kè, ngày 01 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 256/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Đặng Văn D, sinh năm 1964 Địa chỉ: Ấp R, xã C, huyện C, tỉnh Trà Vinh Bị đơn: Bà Trịnh Thị D, sinh năm 1960 Địa chỉ: Ấp R, xã C, huyện C, tỉnh Trà Vinh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Văn D và bà Trịnh Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn D và bà Trịnh Thị D thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Đặng Văn D và bà Trịnh Thị D thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Ông Đặng Văn D và bà Trịnh Thị D thống nhất không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về nợ chung: Ông Đặng Văn D và bà Trịnh Thị D khai không có nợ chung, không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về án phí: Tòa án có giải thích về việc các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật. Ông Đặng Văn D tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm số tiền là 75.000 đồng nhưng do ông Đặng Văn D là người cao tuổi và có đơn xin miễn tạm ứng án phí, án phí nên được Tòa án chấp nhận. Ông Đặng Văn D được miễn án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Trịnh Thị D tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm số tiền là 75.000 đồng nhưng do bà Trịnh Thị D là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được Tòa án chấp nhận. Bà Trịnh Thị D được miễn án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ