- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Triệu V. T và chị Bùi Thị T. Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG Số: 169/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 06 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 142/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Triệu V. T, sinh năm 19xx. Địa chỉ: Ấp T, xã B, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bùi Thị T. Đ, sinh năm 20xx. Địa chỉ: Ấp T, xã B, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Triệu V. T và chị Bùi Thị T. Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Triệu V. T và chị Bùi Thị T. Đ.
- Về nuôi con: Anh T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Triệu Đ. K, sinh ngày 11/01/20xx. Chị Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, thực hiện từ tháng 11/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được. Chị Đ được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, anh T và các thành viên trong gia đình không được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có,
- Về án phí: Anh Triệu V. T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0008690 ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang. Anh T đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Tân Phú Đông; - UBND xã B, H.Tân Phú Đông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoàng Nhi |