vanban.org

Quyết định 169/2023/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị L và anh Nguyễn Thọ N

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị L và anh Nguyễn Thọ N thỏa thuận thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị L và anh Nguyễn Thọ N
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 169/2023/QĐST-HN&GĐYên Thành, ngày 28 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 264/2023/TLST/HNGĐ, Ngày 9 tháng 6 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: chị Trần Thị L - sinh năm 1990

Địa chỉ: xóm Vĩnh Tiến, xã Nhân Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: anh Nguyễn Thọ N - sinh năm 1987

Địa chỉ: xóm Vĩnh Tiến, xã Nhân Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết

326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào các điều 54,55; 81,82,83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị L và anh Nguyễn Thọ N

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị L và anh Nguyễn Thọ N thỏa thuận thuận tình ly hôn

- Về quan hệ con chung: chị L và anh N có 3 con chung Nguyễn Quang Đại-sinh ngày 27/11/2012, Nguyễn Quang Sơn- sinh ngày 2/1/2018, Nguyễn Quang Vương- sinh ngày 20/8/2020. Chị L và anh N thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Quang Đại cho anh Nguyễn Thọ N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao các cháu Nguyễn Quang Sơn và cháu Nguyễn Quang Vương cho chị Trần Thị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh N chị L có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở Vì lợi ích của con theo yêu cầu của cha mẹ hoặc tổ chức cá nhân theo quy định tại khoản 5 điều 84 luật hôn nhân gia đình năm 2014 tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con

- Về tài sản: chị Trần Thị L và anh Nguyễn Thọ N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-- Về án phí: Thỏa thuận chị Trần Thị L chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000907 ngày 09 tháng 6 năm 2023 của cơ quan thi hành án dân sự huyện Yên Thành. Còn trả lại cho chị Nguyễn Thị L 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ