- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị Huyền C với anh Nguyễn Kiên Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2022/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 18 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 251/2022/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 6 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Huyền C, sinh năm 1995;
Địa chỉ: ấp Hưng L, xã Thạnh M, huyện M, tỉnh Đ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Kiên Tr, sinh năm 1990;
Địa chỉ: ấp C, xã Bình Ph, huyện C, tỉnh V.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Càng Long.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị Huyền C với anh Nguyễn Kiên Tr.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Huyền C với anh Nguyễn Kiên Tr tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tên Nguyễn Quang Kh, sinh ngày 16/6/2019; hiện đang sống với chị Huyền C. Chị Đinh Thị Huyền C và anh Nguyễn Kiên Tr tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn chị Đinh Thị Huyền C được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Nguyễn Quang Kh.
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Kiên Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con khi cần thiết anh Nguyễn Kiên Tr có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng do chị Đinh Thị Huyền C chưa đặt ra yêu cầu anh Nguyễn Kiên Tr phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Quang Kh nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Chị Đinh Thị Huyền C và anh Nguyễn Kiên Tr xác định không có, không đặt ra yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Đinh Thị Huyền C và anh Nguyễn Kiên Tr, không có, không đặt ra yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Đinh Thị Huyền C tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân, nhưng được cấn trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 00010458, ngày 30 tháng 6 năm 2022 do Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu, chị Đinh Thị Huyền C được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Kiên Tr không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Càng Long; - Uỷ ban nhân dân xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thơ |