- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Đào Hiền T, Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2022/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 22 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Đào Hiền T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh T.
- Bị đơn: Nguyễn Văn H, sinh năm 1972.
Địa chỉ: ấp P, xã Y, huyện G, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn H có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Đào Hiền T số tiền là 480.000.000 đồng (bốn trăm tám mươi triệu đồng) trả vào ngày 14/7/2022 là hoàn tất.
- Chị Nguyễn Đào Hiền T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn H 02 (hai) Bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm:
Bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 535451 đối với thửa đất số 557, tờ bản đồ số 14, diện tích 760,2m2 tọa lạc tại ấp P, xã Y, huyện G, tỉnh T do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày 15/7/2009 cho ông Nguyễn Văn H và Bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 535452 đối với thửa đất số 575, tờ bản đồ số 14, diện tích 2.625,3m2 tọa lạc tại ấp P, xã Y, huyện G, tỉnh T do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày 15/7/2009 cho ông Nguyễn Văn H.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị T cho đến khi thi hành án xong, ông H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 cuả Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền là 11.600.000 đồng (mười một triệu sáu trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn lại cho chị Nguyễn Đào Hiền T số tiền là 12.110.000 đồng (mười hai triệu một trăm mười ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu số 0006142 ngày 20/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Gò Công Tây; - Chi cục THADS huyện GCT; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thanh Trinh |