vanban.org

Quyết định 169/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị H. Về con: Công nhận cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 15/6/2013 và Nguyễn Thị Hồng Á, sin ngày 22/01/2017 là con chung của anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 169/2020/QĐST-HNGĐ
Hậu Lộc, ngày 09 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 150/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện L, Thanh Hóa

2. Chị Lê Thị H, sinh năm 1993

HKTT: Thôn H, xã Đ, huyện L, Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Thanh Hoá.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị H kết hôn với nhau năm 2013 do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn do UBND xã V, huyện V cấp. Sau khi cưới vợ chồng sống hoà thuận được 04 năm thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống nên d n tới cải nhau, mặc d hai bên đã cố gắng thay đ i nhưng không có kết quả, do đó hai người đã sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay anh H, chị H xét thấy mâu thu n vợ chồng đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp.

. Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị H đều thống nhất có hai con chung là Nguyễn Phương A, sinh ngày 15/6/2013 và Nguyễn Thị Hồng Á, sinh ngày 22/01/2017.

Hai bên thống nhất và thỏa thuận: Anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phương A, chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Hồng Á cho đến khi các cháu đủ tu i thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét việc thỏa thuận của anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị H về người trực tiếp nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

. Về tài sản, công nợ: Anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị H xác định vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị H thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên chấp nhận.

.Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị H.

- Về con: Công nhận cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 15/6/2013 và Nguyễn Thị Hồng Á, sin ngày 22/01/2017 là con chung của anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị H.

Công nhận thỏa thuận việc nuôi con: Anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phương A là ph hợp với nguyện vọng của cháu, chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Hồng Á cho đến khi các cháu đủ 18 tu i. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị H, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh H, chị H mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh H, chị H đã nộp theo Biên lai thu số AA/2019/0008094 ngày 18/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Thanh Hóa. Anh H, chị H đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và Điều 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ