- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Đình S và bà Trần Ngọc Kiều T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2020/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 03 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 174/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: ông Võ Đình S, sinh năm: 1965; Địa chỉ: thôn TX 1, xã XT, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: chị Trần Ngọc Kiều T, sinh năm: 1990; Địa chỉ: số 511A, ấp NP, HN 3, huyện TB, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Đình S và bà Trần Ngọc Kiều T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: ông Võ Đình S và bà Trần Ngọc Kiều T thống nhất sau khi ly hôn giao cháu Võ Trần Minh Qu, sinh ngày 06/01/2013 cho ông Võ Đình S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Qu đủ 18 tuổi, giao cháu Võ Trần Minh Nh, sinh ngày 14/7/2015 cho bà Trần Ngọc Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nh đủ 18 tuổi. Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Về án phí: ông Võ Đình S nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0017344 ngày 22/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho ông Võ Đình S số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Đương sự; - VKSND Tp Đà Lạt; - Chi cục THADS Tp Đà Lạt; - UBND xã XT, Tp. Đà Lạt; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hương Lý |