- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Hà Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2020/QĐST - HNGĐ | Yên Dũng, ngày 11 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 232/2020/TLST-HNGĐ ngày 08/10/2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1991 Bị đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm 1991 Đều địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện Y, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Hà Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Hà Văn T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Hà Văn T có hai con chung cháu Hà Gia H, sinh ngày 08/8/2012 và cháu Hà Sơn T, sinh ngày 10/09/2018. Chị N và anh T thống nhất thỏa thuận để chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả 02 con chung là cháu Hà Gia H, sinh ngày 08/8/2012 và cháu Hà Sơn T, sinh ngày 10/09/2018. Yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Hà Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Chị Nguyễn Thị N và anh Hà Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0004419 ngày 07/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Y; hoàn trả chị Nguyễn Thị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND xã H, huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Anh |