- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169 /2020/QĐST- DS | Thới Lai, ngày 08 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2020/TLST- DS ngày 12 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C T VN.
Địa chỉ: Số 108 đường Trần Hưng Đ, quận Hoàn K, TP HN.
Đại diện theo ủy quyền:
1/. Ông Phan Quang N, sinh năm 1979.
Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP CT VN – Chi nhánh Hậu Giang.
2/. Bà Nguyễn Hà Như A.
Chức vụ: Trưởng phòng Bán lẻ.
Theo văn bản ủy quyền số: 163/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 04/3/2020.
Bị đơn: Bà Bùi Thị Cẩm V, sinh năm 1992.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, thành phố C.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, thành phố C.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Bùi Thị Cẩm V có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP CT VN số tiền 200.760.123 đồng (trong đó nợ gốc là 149.870.000đồng, nợ lãi trong hạn là 44.308.283 đồng, nợ lãi quá hạn là 6.581.840 đồng).
Kể từ ngày 01/10/2020 đối với số tiền nợ gốc chưa trả, thì bên phải thi hành án còn phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 1096.13/2016-HĐTD/NHCT821 ngày 21/12/2016 nhưng không được vượt quá 150% lãi suất cho vay của Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán cho đến khi thi hành án xong.
Trường hợp phía bà Bùi Thị Cẩm V không trả được nợ thì Ngân hàng TMCP CT VN được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1057.13/2016-HĐTC/NHCT821 ngày 20/12/2016 phần đất tại thửa đất số 1003, tờ bản đồ số 12, diện tích 76m2, đất ở tại nông thôn, đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, thành phố C do bà Bùi Thị Cẩm V đứng tên quyền sử dụng đất để thu hồi toàn bộ số nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Bùi Thị Cẩm V tự nguyện chịu nộp 5.019.000 (Năm triệu không trăm mười chín nghìn) đồng. Ngân hàng TMCP CT VN không phải chịu án phí nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 4.963.818 ( Bốn triệu chín trăm sáu mươi ba nghìn tám trăm mười tám) đồng theo biên lai thu tiền số 015687 ngày 12/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thới Lai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Tuyên |