vanban.org

Quyết định 169/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lữ Ngọc B và bà Võ Thị Thu H thuận tình ly hôn. Quyền và nghĩa vụ vợ chồng giữa ông B với bà H (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37 Quy n số 01/94 do Ủy ban nhân dân Phường 04, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/07/1994), chấm dứt k từ ngày 24/06/2019. Về con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 169/2019/QĐST-HNGĐQuận 2, ngày 24 tháng 6 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58; và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 244/2019/TLST-HNGĐ ngày 14/06/2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, của:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Lữ Ngọc B, sinh năm 1968.

Thường trú: 124B đường A, Khu phố B, phường A, Quận H, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Nơi cư trú: 72 Đường H, Tổ M, Khu phố M, phường B, Quận H, Thành phố

Hồ Chí Minh.

2. Bà Võ Thị Thu H, sinh năm 1963.

124B đường A, Khu phố B, phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nơi cư trú: 72 Đường H, Tổ M, Khu phố M, phường B, Quận H, Thành phố

Hồ Chí Minh..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là loại việc dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2, Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự đang cư trú tại Quận 2 nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 2, theo quy định tại đi m b khoản 2, Điều 35; đi m a khoản 1, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về các yêu cầu của các đương sự: Căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37 Quy n số 01/94 do Ủy ban nhân dân Phường 4, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/07/1994, thì quan hệ hôn nhân giữa ông Lữ Ngọc B và bà Võ Thị Thu H là hợp pháp. Theo Đơn yêu cầu ngày 15/05/2019, các bản tự khai, và biên bản hòa giải đoàn tụ có tại hồ sơ, Tòa án nhân dân Quận 2 nhận thấy:

Quan hệ hôn nhân giữa ông B và bà H là tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp. Trong đời sống vợ chồng, ông B bà H phát sinh mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không th hàn gắn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, ông B bà H thống nhất thuận tình ly hôn.

Tại phiên hòa giải đoàn tụ, ông B bà H không mong muốn được đoàn tụ vợ chồng, họ cùng yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn, và yêu cầu công nhận sự thỏa thuận của ông bà như sau:

- Về con chung: Ông Lữ Ngọc B và bà Võ Thị Thu H cùng thừa nhận có 02 con chung đã thành niên, là anh Lữ Tuấn T, sinh ngày 05/05/1995 và chị Lữ Ngọc Thùy D, sinh ngày 07/09/1996. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản đ tự nuôi mình theo điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Về tài sản chung: ông B bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: ông B bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét nội dung thỏa thuận trên đây của đương sự là không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14/06/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lữ Ngọc B và bà Võ Thị Thu H thuận tình ly hôn. Quyền và nghĩa vụ vợ chồng giữa ông B với bà H (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37 Quy n số 01/94 do Ủy ban nhân dân Phường 04, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/07/1994), chấm dứt k từ ngày 24/06/2019.

- Về con chung gồm: anh Lữ Tuấn T và chị Lữ Ngọc Thùy D đã thành niên.

- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Lữ Ngọc B chịu, được cấn trừ vào số tiền lệ phí ông B đã nộp 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền số AA/2017/0016434 ngày 14/06/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ