- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 26 tháng 08 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ điều 212; điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/8/2019.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 211/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 08 năm 2019 về việc công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Ngô Anh T, sinh năm 1974 Hộ khẩu thường trú + nơi ở: số 17 ngõ 76 đường T, phường Q, quận T, thành phố H
Và Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1981
Hộ khẩu thường trú: số 17 ngõ 76 đường T, phường Q, quận T, thành phố H
Nơi ở: số 2A hẻm 460/7/15 đường T, phường B, quận T, thành phố H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu T và Anh Ngô Anh T kết hôn tự nguyện có đăng ký hôn ngày 29/5/2009 tại UBND phường Q, quận T, thành phố H. Đây là hôn nhân hợp pháp. Hai bên xác định bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp, không còn tình cảm và đã ly thân từ năm 2017 cho đến nay nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai bên xác nhận có 2 con chung: Ngô Gia Minh A, sinh ngày 30/12/2009 và Ngô Bảo C, sinh ngày 7/12/2012.
Hai bên thỏa thuận, chị T trực tiếp nuôi dưỡng 2 con chung và anh Tcó trách nhiệm cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 1.500.000 đồng/ tháng/ con kể từ tháng 9/2019 cho đến khi 2 con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế.
Về tài sản, nhà ở chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về công nợ chung: Hai bên xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Anh T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thu T và Anh Ngô Anh T.
Về con chung: Hai bên xác nhận có 2 con chung là Ngô Gia Minh Á, sinh ngày 30/12/2009 và Ngô Bảo C, sinh ngày 7/12/2012.Ly hôn, chị T được trực tiếp nuôi dưỡng 2 con chung và anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 1.500.000 đồng/tháng/con kể từ tháng 9/2019 cho đến khi 2 con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế.
Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được phép ngăn cản.
Về tài sản, nhà ở chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về công nợ chung: Hai bên xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Ngô Anh T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 03639 ngày 13 tháng 8 năm 2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận T; - UBND phường Q, quận T, thành phố H; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | TRẦN VIỆT HÙNG |