vanban.org

Quyết định 169/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thi ̣ Lvà anh Trần Quốc M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ L và anh Trần Quốc M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị L yêu cầu ly hôn anh Trần Quốc M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thi ̣ Lvà anh Trần Quốc M.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 169/2019/QĐST-HNGĐ
Phú Bình, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2019/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981

Nơi cư trú: Tổ dân phố U, Thi ̣ trấn H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Anh Trần Quốc M, sinh năm 1980

Nơi cư trú: Tổ dân phố U, Thi ̣ trấn H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thi ̣ Lvà anh Trần Quốc M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ L và anh Trần Quốc M thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thi ̣ L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Trần Quốc C, sinh ngày 19/5/2008. Anh Trần Quốc M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Trần Quốc K, sinh ngày 11/9/2015 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thi ̣ L và anh Trần Quốc M không yêu cầu giải quyết trong vụ án này nên Tòa án không xem xét giải quyết. Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ L, anh Trần Quốc M có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thi ̣ L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nộp Ngân sách Nhà nước, được trừ vào tiền ta ̣m ứ ng án phi đá nô ̣̃ p ta ̣i Chi ̣ cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n P, tinh Thả

́i Nguyên ngày 22/8/2019, ta ̣i biên lai số 0000956. Hoàn trả la ̣i cho chị Nguyễn Thi ̣ L150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp và 6.250.000 đồng tiền ta ̣m ứ ng án phi,́ lê ̣ phi Tó ̀a án theo biên lai thu số 0000957 ngày 23/8/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ