vanban.org

Quyết định 169/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn T và chị Tô Thị

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn T và chị Tô Thị H nhất trí thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đặng Văn T và chị Tô Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn T và chị Tô Thị
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 169/2019/QĐST - HNGĐĐồng Hỷ, ngày 15 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:

213/2019/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1990

Nơi cư trú: Xóm LG, xã KM, huyện ĐH, tỉnh TN.

- Bị đơn: Chị Tô Thị H, sinh năm 1996

Nơi ĐKHKTT: Xóm LG, xã KM, huyện ĐH, tỉnh TN.

Chỗ ở: Xóm BĐ, xã ML, huyện ĐH, tỉnh TN.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

TH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

07 tháng 11 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự

nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn T và chị Tô Thị

H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn T và chị Tô Thị H nhất trí thuận

tình ly hôn.

+ Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận chị Tô Thị H sẽ trực tiếp

trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là Đặng Văn Dũng, sinh ngày 14/7/2015 cho tới khi cháu Dũng thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác. Anh Đặng Văn T sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là Đặng Văn Hải Đăng, sinh ngày 15/5/2017 cho tới khi cháu Đăng thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác.Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho các bên đương sự vì cả hai chưa ai có yêu cầu.

Anh Đặng Văn T và chị Tô Thị H được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc

con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi và việc cấp dưỡng nuôi con chung.

+ Về tài sản chung, công nợ chung: Đương sự xác định không có, không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Anh Đặng Văn T tự nguyện nhận nộp toàn bộ số tiền

150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả lại cho anh Đặng Văn T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016454 ngày 01/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ