- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn O - C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kim O và anh Hà Đức Nam C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2018/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 21 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kim O, sinh năm 1979; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 8/31 C, phường L, quận Ngô Quyền, Hải Phòng; nơi ở: Số 12/62A K, phường Đ, quận Hải An, Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Hà Đức Nam C, sinh năm 1979; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 314 N, phường D, quận Lê Chân, Hải Phòng; nơi ở: Số 12/62A K, phường Đ, quận Hải An, Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kim O và anh Hà Đức Nam C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 2.1. Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Kim O và anh Hà Đức Nam C cùng thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung Hà Đại N, sinh ngày 03/6/2006 cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao con chung Hà Đức D, sinh ngày 12/4/2010 cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tiền cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau k 2.3. Về tài sản chung: Chị O và anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Bùi Thị Kim O và anh Hà Đức Nam C mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị O tự nguyện chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị O đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An theo Biên lai thu số 0016178 ngày 28 tháng 3năm 2018. Trả lại chị O 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THA Dân sự quận Hải An; - UBND phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, HP; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Lương Thị Hải Hà |