vanban.org

Quyết định 169/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà V và ông A (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 197; Quyển số: 02 ngày 08 tháng 10 năm 2001 của Ủy ban nhân dân phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Bà V và ông A có 03 con chung gồm: N, sinh ngày: 27/01/2002; K, sinh ngày: 13/5/2005 và H, sinh ngày: 27/11/2008. Bà V và ông A thỏa thuận giao con chung cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Ông A có trách nhiệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà V và ông A (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 197; Quyển số: 02 ngày 08 tháng 10 năm 2001 của Ủy ban nhân dân phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 169/2018/QĐST-HNGĐ
Quận 2, ngày 15 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 235/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu:

- Bà V, sinh năm: 1976;

Địa chỉ: Đường 19, phường T, Quận 2, Thành Phố Hồ Chí Minh.

- Ông A, sinh năm: 1976;

Địa chỉ: Đường H, Phường 9, quận Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, và Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà V và ông A (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 197; Quyển số: 02 ngày 08 tháng 10 năm 2001 của Ủy ban nhân dân phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh). Bà V và ông A chấm dứt quan hệ hôn nhân kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2018.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà V và ông A có 03 con chung gồm: N, sinh ngày: 27/01/2002; K, sinh ngày: 13/5/2005 và H, sinh ngày: 27/11/2008. Bà V và ông A thỏa thuận giao con chung cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Ông A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng/1 cháu. Việc giao nhận tiền được thực hiện vào ngày mùng 01 (Dương lịch) hàng tháng cho đến khi các con chung lần lượt trưởng thành, bắt đầu thực hiện từ tháng 07/2018.

Ông A được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, nhưng không được làm những gì ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất và tinh thần của con chung.

Vì quyền lợi của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng tiền nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm con của người không trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về tài sản chung: Bà V và ông A thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Ông A và bà V trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà V tự nguyện chịu; Cấn trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà V đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0015193 ngày 22/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh. Bà V đã nộp đủ lệ phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ