vanban.org

Quyết định 169/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T, anh H 2.

Các đương sự; VKSND huyện Tiên Du; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T, anh H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 169/2018/QĐST-HNGĐTiên Du, ngày 08 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 251/2018/TLST-HNGĐ ngày 18/9/2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Đào Thị T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện T, tỉnh Bắc Ninh Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn G, xã T, huyện T, tỉnh Bắc Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/10/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T, anh H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Anh H, chị T thuận tình ly hôn. Việc nuôi dưỡng con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Trung H1, sinh ngày 06/6/2017. Chị T tiếp tục nuôi dưỡng con chung, anh H cấp dưỡng nuôi con cho chị T 1.000.0000 đồng/tháng từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. Tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm VÀ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2015/0000488 ngày 18 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Chị T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ