vanban.org

Quyết định 169/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lan Thanh ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
HUYỆN!T!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!Phúc
TỈNH!T!!
Số: 169/2018/QĐST - HNGĐ!
T , ngày 01 tháng 8 năm 2018

!

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 153/2018/ TLST-HNGĐ ngày 05/7/2018

Giữa: Chị Phạm Thị L ; Sinh năm: 1988

Và anh Nguyễn Văn T ; Sinh năm: 1985 Đều trú tại: Thôn Q , xã X , huyện T , tỉnh T

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng

dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu,

miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/7/2018

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Văn T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Văn T đều nhận thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn nên thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Hạ V sinh ngày 02/02/2011. Hiện nay con chung đang ở với chị L . Hai anh chị thống nhất thoả thuận:

Chị Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hạ V sinh ngày 02/02/2011.

Anh Nguyễn Văn T không cấp dưỡng nuôi con chung;

Anh Nguyễn Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

*Về tài sản: Tài sản chung của vợ chồng không yêu cầu Toà án giải quyết

* Về án phí: Hai bên thống nhất thoả thuận:

Chị Phạm Thị L chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2016/0000940 ngày 05/7/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị L được nhận lại 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

!

- UBND xã X , huyện T , tỉnh T

!

- Thi hành án

!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Thị!Hằng

- Lưu hồ sơ vụ án.

!!!!!!!!!!!! !

!

Cỡ chữ