- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyệt xin ly hôn anh Cường"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 90/2018/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2018 về việc hôn nhân và gia đình giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2018/QĐST - HNGĐ | Nghĩa H, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48; 217; 218; 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn là chị Vũ Thị Ng có đơn xin rút đơn xin ly hôn anh Trần Văn C thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 90/2018/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2018 về việc hôn nhân và gia đình giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Ng - Sinh năm 1980 Địa chỉ: Xóm 3, xã N, huyện N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Anh Trần Văn C - Sinh năm 1982 Địa chỉ: Xóm 3, xã N, huyện N, tỉnh N.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
+ Số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Vũ Thị Ng đã nộp theo biên lai số: BB/2012/06233 ngày 27/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng được trả lại cho chị Vũ Thị Ng theo quy định tại khoản 3 Điều 218 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự.
+ Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án này theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự.
3. Chị Vũ Thị Ng và anh Trần Văn C có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND H N; - Chi cục THADS H N; - UBND xã N; - Lưu HS vụ án. | (Đã ký) Trần Xuân Dũng |