vanban.org

Quyết định 169/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NMT và chị NTDT.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cháu NTNH, sinh ngày 28/01/2004, cháu NHAD, sinh ngày 27/9/2007 và cháu NTS, sinh ngày 13/12/2016 cho chị NTDT trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa anh NMT và chị NTDT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NMT và chị NTDT.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
––––––––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 169/2018/QĐST-HNGĐ.Hoài Đức, ngày 30 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 230/2018/TLST/HNGĐ ngày 10/7/2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh NMT, sinh năm 1973. Trú tại: Thôn LX, xã KC, huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội.

- Bị đơn: Chị NTDT, sinh năm 1976. Trú tại: Thôn LX, xã KC, huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều: 55, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/8/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NMT và chị NTDT.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Giao cháu NTNH, sinh ngày 28/01/2004, cháu NHAD, sinh ngày 27/9/2007 và cháu NTS, sinh ngày 13/12/2016 cho chị NTDT trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh NMT cấp dưỡng nuôi con chung với chị NTDT đối với cháu NTNH 2.300.000đ/tháng (Hai triệu ba trăm nghìn đồng), cháu Nguyễn Hoàng Anh Dũng 2.300.000đ/tháng (Hai triệu ba trăm nghìn đồng), cháu Nguyễn Thiên Sơn 2.400.000đ/tháng (Hai triệu bốn trăm nghìn đồng) kể từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.

Anh NMT có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản chung: Anh NMT và chị NTDT không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh NMT chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008180 ngày 10/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Anh Trọng đã nộp đủ án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ