- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tứ Đa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trịnh Xuân T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Số: 169/2017/QĐST-VHN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Vũng Tàu, ngày 14 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 752/2017/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2017, đối với người yêu cầu:
- Bà Nguyễn Thị Đ - sinh năm 1961.
Địa chỉ: Xóm 2, thôn Đ C 1, xã T Q B, huyện H N, tỉnh Bình Định.
- Ông Trịnh Xuân Tứ - sinh năm 1949.
Địa chỉ: 16 T C V, phường C, thành phố V T, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trịnh Xuân T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trịnh Xuân T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trịnh Xuân T xác nhận có có 03 con chung là Trịnh Thị Thu C – sinh năm 1982, Trịnh Nam T – sinh năm 1985 và Trịnh Thị Thùy D – sinh năm 1987, ngoài ra không có con nuôi. Các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đ và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí:
Bà Nguyễn Thị Đ phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0005464 ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Bà Nguyễn Thị Đ đã nộp xong lệ phí.
Ông Trịnh Xuân T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0005463 ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Ông Trịnh Xuân T đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND Tp. V T; - Chi cục THADS Tp. V T; - UBND phường T T, thành phố V T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán |