- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "B-L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị B, sinh năm 1974, đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 4 H, phường T, quận L, thành phố H. Địa chỉ: Tổ 30, Khu 5, phường N, quận K, thành phố H và anh Lê Ngọc L, sinh năm 1969, đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 4 H, phường T, quận L, thành…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2017/QĐST-HNGĐ | K, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 204/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị B, sinh năm 1974, Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 4 H, phường T, quận L, thành phố H. Địa chỉ: Tổ 30, Khu 5, phường N, quận K, thành phố H. Bị đơn: Anh Lê Ngọc L, sinh năm 1969, Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 4 H, phường T, quận L, thành phố H. Địa chỉ: Tổ 30, Khu 5, phường N, quận K, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/10/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị B, sinh năm 1974, đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 4 H, phường T, quận L, thành phố H. Địa chỉ: Tổ 30, Khu 5, phường N, quận K, thành phố H và anh Lê Ngọc L, sinh năm 1969, đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 4 H, phường T, quận L, thành phố H. Địa chỉ: Tổ 30, Khu 5, phường N, quận K, thành phố H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị B và anh Lê Ngọc L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị B và anh Lê Ngọc L có 02 con chung là Lê Tuấn Nghĩa, sinh ngày 17/5/1994 và Lê Thị B Phương, sinh ngày 15/11/1998. Nay ly hôn, hai con chung đều đã đủ 18 tuổi nên anh L và chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị B và anh Lê Ngọc L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị B và anh Lê Ngọc L mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, cộng là 150.000 đồng. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị B, chị B nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Trần Thị B đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số 0010057 ngày 11/9/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố H. Hoàn trả chị Trần Thị B 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân quận K; - Chi cục THADS quận K; - UBND phường T, quận L, thành phố H; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Hƣơng |