vanban.org

Quyết định 169/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn H và bà Hà Thị V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà V được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Bùi Thị H, sinh ngày 29/3/2011. Hiện nay, cháu H đang ở cùng bà V. Ông H cấp dưỡng nuôi con chung cùng bà V là 1.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 01/2018 cho đến khi cháu H trưởng thành lao động t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn H - Hà Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn H và bà Hà Thị V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH TƢỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 169/2017/QĐST - HNGĐ
Vĩnh Tường, ngày 19 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 311/2017/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Ông Bùi Văn H, sinh năm 1971

Trú tại: Thôn M, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc

Bị đơn: Bà Hà Thị V , sinh năm 1973

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn M, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc

Chỗ ở hiện nay: Thôn X, xã N, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn H và bà Hà Thị V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà V được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Bùi Thị H, sinh ngày 29/3/2011. Hiện nay, cháu H đang ở cùng bà V. Ông H cấp dưỡng nuôi con chung cùng bà V là 1.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 01/2018 cho đến khi cháu H trưởng thành lao động tự túc được. Ông H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, bà V có đơn đề nghị thi hành án nếu ông H chưa trả được số tiền cấp dưỡng theo thỏa thuận thì hàng tháng còn phải chịu lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Về tài sản, công nợ, đất canh tác, công sức: Ông Bùi Văn H và bà hà Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Ông Bùi Văn H xin chịu cả 150.000(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, ông H phải nộp 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0003999 ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Xác nhận ông Bùi Văn H đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ