- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Tạ Văn S xin ly hôn với chị Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn S và chị Nguyễn Thị T; 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:169/2017/QĐST-HNGĐ | Ứng Hòa, ngày 20 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Tạ Văn S – Sinh năm: 1996 Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T – Sinh năm: 1997 Đều có HKTT tại: thôn NX, TT VĐ, huyện UH, TP. Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn S và chị Nguyễn Thị T; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: anh Tạ Văn S và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: anh S và chị T có 01 con chung là cháu Tạ Trà M – sinh ngày 08/8/2016. Giữ nguyên việc nuôi con như trước khi ly hôn: cụ thể giao cho anh Sỹ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trà M. Anh S không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị Tcho đến khi anh S có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung. 2.3. Về tài sản chung: anh S và chị T đã tự thỏa thuận phân chia giải quyết xong, không yêu cầu xem xét. 2.4. Về công sức, công nợ chung: Anh S và chị T đều xác nhận không có gì, không yêu cầu xem xét, giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chấp nhận việc anh S tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí anh sỹ đã nộp 300.000 đồng, số tiền còn lại được hoàn trả là 150.000 đồng anh S tự nguyện sung công quỹ Nhà nước (Theo biên lai thu số 0008347 ngày 18/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ứng Hòa; - UBND TT VĐ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến |