- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn V xin ly hôn chị Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn V và chị Phạm Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 169/2017/QĐST-HNGĐ | N, ngày 25 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 173/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Lê Văn V, sinh năm: 1978; Nơi ĐKHKTT: Thôn B, xã H, huyện N, tỉnh Nam Định; Tạm trú: Thị trấn M, huyện M, tỉnh Yên Bái.
* Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện N, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn V và chị Phạm Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn V và chị Phạm Thị H đều tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Văn V và chị Phạm Thị H xác định vợ chồng có 01 con chung là Lê Thị N, sinh ngày 18/5/2004. Sau khi ly hôn anh V chị H thống nhất thỏa thuận giải quyết con chung cụ thể như sau: Chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi cháu Lê Thị N; anh V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H là 1.500.000đ/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng một tháng) kể từ tháng 11/2017 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi trưởng thành tự lập được. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Lê Văn V và chị Phạm Thị H xác định vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Văn V và chị Phạm Thị H thống nhất anh V nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lê Văn V phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh V đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06174 ngày 08/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N (anh Lê Văn V đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con).
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án có quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh; - Các đương sự; - VKSND huyện N; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Hùng Phƣơng |