vanban.org

Quyết định 169/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn H1.

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Trần Văn Nhật T, sinh ngày 02/9/2014 cho anh Trần Văn H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi cháu Trần Văn Nhật T đến tuổi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị P - Trần Văn H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn H1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG PẮC
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 169/2017/QĐST-HNGĐKrông Pắc, ngày 31 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 188/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1993. Nơi cư trú: Thôn A, xã E, huyện M, tỉnh Đắk Lắk.

- Bị đơn: Anh Trần Văn H1, sinh năm 1983. Nơi cư trú: Thôn B, xã H, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn H1.

2. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Trần Văn Nhật T, sinh ngày 02/9/2014 cho anh Trần Văn H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi cháu Trần Văn Nhật T đến tuổi trưởng thành.

Chị Nguyễn Thị P được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản chị Nguyễn Thị P thực hiện quyền này.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Toà án không đề cập để giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Toà án không đề cập để giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Toà án không đề cập để giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị P chấp nhận nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và chị P tự nguyện nộp thay cho anh Trần Văn H1 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị P đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai số: AA/2016/0002259 ngày 29 tháng 6 năm 2017. Chị Nguyễn Thị P được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ