vanban.org

Quyết định 168a/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Văn T, sinh năm 1990 Địa chỉ: T, xã Q, huyện C, tỉnh L. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn YT, xã Y, huyện Y, tỉnh B 2.

TAND tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Toàn - Hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Văn T, sinh năm 1990 Địa chỉ: T, xã Q, huyện C, tỉnh L. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn YT, xã Y, huyện Y, tỉnh B 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂNHUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168a/2018/QĐST-HNGĐYên Dũng, ngày 19 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2018/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2018 giữa: -Nguyên đơn: Anh Triệu Văn T, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện C, tỉnh L -Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn YT, xã Y, huyện Y, tỉnh B -Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: +.Ông Triệu Dũng T1, sinh năm 1965; bà Hoàng Thị N, sinh năm 1966 (là bố, mẹ anh Toàn) Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện C, tỉnh L +.Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1966 (là bố chị H) Địa chỉ: Thôn YT, xã Y, huyện Y, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Văn T, sinh năm 1990 Địa chỉ: T, xã Q, huyện C, tỉnh L. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn YT, xã Y, huyện Y, tỉnh B 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a.Về quan hệ vợ chồng: Anh Triệu Văn T và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. b.Về con chung: Chị H nuôi cháu Triệu Bảo H1, sinh tháng 10/2014, anh T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con là 2000.000 đồng/tháng, thời gian đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 10/2018 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở. c.Về tài sản chung: Không có d.Về công sức đóng góp: Anh T, chị H, ông T1 bà N tự giải quyết. e.Về công nợ: Anh T và ông L tự giải quyết. g.Về án phí: Anh T chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí tiền cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số AA/2010/000987 ngày 05/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền 500.000 đồng đã nộp theo biên lai số: AA/2017/0001513 ngày 30/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ