- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "vŨ THỊ bÍCH T - Hoàng Xuân N"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 45/2026/DS-ST ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực X, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 1176/2026/TLPT-DS ngày 21 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1688/2026/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Bùi Thị Thương
Các Thẩm phán:
Ông Trịnh Hoàng Anh
Ông Trương Văn Tâm
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 45/2026/DS-ST ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực X, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo như sau:
Bị đơn bà Nguyễn Thị H kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm hủy một phần bản án sơ thẩm về việc buộc ông Hoàng Xuân N, bà Nguyễn Thị H tháo dỡ công trình xây dựng có diện tích 1,0m2 và trả lại phần diện tích này cho bà Vũ Thị Bích T.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn (do ông Lê Văn L đại diện) có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bị đơn bà Nguyễn Thị H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo và đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.
Xét việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, rút đơn kháng cáo của bị đơn và việc bị đơn đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp quy định của pháp luật.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 45/2026/DS-ST ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực X, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 1176/2026/TLPT-DS ngày 21 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Bích T, sinh năm 1980.
Hộ khẩu thường trú: 04 N, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện ủy quyền: Ông Lê Văn L, sinh năm 1960. Địa chỉ: 1 P, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Hoàng Xuân N, sinh năm 1948 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1947.
Cùng địa chỉ: E Đ, Phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà H:
1. Ông Trần Bảo T1, sinh năm 2001 và/hoặc bà Đào Thị Thu H1, sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: 6 L, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Hoàng Nhật H2, sinh năm 1975 và/hoặc bà Hà Nhật A, sinh năm 2002.
Cùng địa chỉ: 3 H, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Hoàng Nhật H2, sinh năm 1975 và ông Hà Việt T2, sinh năm 1974.
Cùng địa chỉ: E Đ, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Cao Huy P, sinh năm 1980.
Địa chỉ: D N, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện ủy quyền: Ông Lê Văn L, sinh năm 1960. Địa chỉ: 1 P, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Về chi phí tố tụng tại Tòa án cấp sơ thẩm:
- Chi phí đo vẽ, thẩm định, định giá là 10.000.000 (mười triệu) đồng. Bà Vũ Thị Bích T tự nguyện chịu và đã nộp xong.
- Về chi phí sao lục là 3.000.000 (ba triệu) đồng. Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu và đã nộp xong. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Vũ Thị Bích T phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, khấu trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0002105 ngày 08/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V (nay là Phòng thi hành án khu vực X, Thành phố Hồ Chí Minh) nên đã nộp xong.
- Ông Hoàng Xuân N và bà Nguyễn Thị H là người cao tuổi nên được miễn nộp.
4. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị H được miễn nộp.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hồ Chí Minh; - TAND khu vực X - TPHCM; - VKSND khu vực X - TPHCM; - Phòng THADS khu vực X - TPHCM; - THADS TP. Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: Tòa Dân sự, Hồ sơ vụ án (17). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Thương |