- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hoài T và bà Hồ Ngọc Huyền C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2022/QĐST-HNGĐ | Sa Đéc, ngày 29 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 236/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Hoài T, sinh năm 1963
Địa chỉ: Số C107, Đường V, Phường M, Quận P, thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Bà Hồ Ngọc Huyền C, sinh năm 1978
Địa chỉ: Số 02, ấp Đ, xã B, thành phố S, Đồng Tháp
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hoài T và bà Hồ Ngọc Huyền C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ vợ chồng: Ông Trần Hoài T và bà Hồ Ngọc Huyền C thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con tên Trần Thị Thanh T1, sinh ngày 01/01/2003 và Trần Gia T2 sinh ngày 18/01/2004, hiện 02 con đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà C xác định không có, không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Ông Trần Hoài T và bà Hồ Ngọc Huyền C mỗi người nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Ông T tự nguyện nộp thay án phí cho bà C. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ông T đã nộp theo biên lai thu số 0000893 ngày 19/7/2022 được trừ vào án phí phải nộp. Sau khi trừ tiền án phí, ông T được nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố S,tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự, - VKSND TPSĐ, - Chi cục THADS TPSĐ, - UBND xã B, TP.S, - Lưu hồ sơ vụ án (Thùy). | THẨM PHÁN V Thanh Th |