vanban.org

Quyết định 168/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Huyền C và anh Trần Phương L. 2.

Về con chung: Giao 02 cháu Trần Hữu N, sinh ngày 30/12/2020 và cháu Trần Khánh L1, sinh ngày 08/12/2012 cho chị Nguyễn Thị Huyền C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Trần Phương L không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Huyền Ch - Trần Phương L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Huyền C và anh Trần Phương L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 28 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 240/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Huyền C, sinh năm: 1992; nơi cư trú: thôn K, xã H, tỉnh Quảng Trị; CCCD: xxxxxxxxxxxx. Bị đơn: anh Trần Phương L, sinh năm: 1988; nơi cư trú: thôn K, xã H, tỉnh Quảng Trị; CMND: xxxxxxxxx. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Huyền C và anh Trần Phương L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 02 cháu Trần Hữu N, sinh ngày 30/12/2020 và cháu Trần Khánh L1, sinh ngày 08/12/2012 cho chị Nguyễn Thị Huyền C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Trần Phương L không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Thị Huyền C và anh Trần Phương L không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: bà Nguyễn Thị Huyền C thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000388 ngày 03/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị; chị Nguyễn Thị Huyền C được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ