- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Y - Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Y và anh Quách Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2026/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 23 tháng 7 năm 2026 |
[QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 310/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Y, sinh năm 1989
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
- Bị đơn: Anh Quách Văn H, sinh năm 1989
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
Cùng địa chỉ: Thôn P, xã X, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Y và anh Quách Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con: Chị Trần Thị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Quách Hà V, sinh ngày 31/10/2010; anh Quách Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Quách Thanh T, sinh ngày 03/02/2015 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi. Chị Y, anh H không ai phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về án phí: Chị Trần Thị Y nhận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Y đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002447 ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị Y được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Anh Quách Văn H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 34 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND Khu vực 3 - Lào Cai; - THADS tỉnh Lào Cai; - UBND xã X; - Các đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án; TA. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Huệ |