vanban.org

Quyết định 168/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thu H và ông Nguyen D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thu H và ông Nguyen D thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thu H và ông Nguyen D xác nhận không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thu H - Nguyen D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thu H và ông Nguyen D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2026/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 16 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 148/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1999 Địa chỉ: Đường S, phường B, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Nguyen D, sinh năm 1996 Địa chỉ thường trú: Đường V, San Diego, CA 92126, Hoa Kỳ. Địa chỉ liên lạc: Đường S, phường B, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thu H và ông Nguyen D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thu H và ông Nguyen D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thu H và ông Nguyen D xác nhận không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thu H và ông Nguyen D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thu H và ông Nguyen D mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Nguyễn Thu H tự nguyện nộp án phí thay cho ông Nguyen D. Như vậy, bà Nguyễn Thu H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001393 ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà Nguyễn Thu H đã nộp đủ án phí và được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ